HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN (FNS@Wtrade)

Quý khách hàng có thể download phiên bản đầy đủ của Hướng dẫn giao dịch trực tuyến tại đây

1. Hướng dẫn bỏ chế độ Compatibility View trên IE8(+)

Hiện tại để hiển thị tốt Web Online Trading trên IE8(+) phải bỏ chế độ hiển thị tương thích Compatibility View.

Các cách loại bỏ chế độ Compatibility View

  Cách 1: Trên thanh Menu của trình duyệt IE8(+).

-  Vào Tool => Bỏ dấu check Compatibility View

Sau khi loại bỏ chế độ Compatibility View trang web sẽ được load lại.

  Cách 2: Click vào biểu tượng Compatibility View trên thanh địa chỉ để loại bỏ hoặc kích hoạt lại chế độ Compatibility View. (Nút

Compatibility View nằm bên trái nút Refresh với hình ảnh một trang web đứt làm đôi)

Sau khi loại bỏ chế độ Compatibility View thì trang web sẽ được load lại và không hiển thị dưới chế độ Compatibility View

2. Đăng nhập hệ thống

Để sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến, Quý khách hàng đăng nhập theo địa chỉ: https://wtrade.funan.com.vn/onlinetrading/ (Hình 1).

Hình 1: Màn hình đăng nhập hệ thống Online

Bước 1: Nhập thông tin

  Tên đăng nhập: < Tài khoản chứng khoán của khách hàng tại FNS >

  Mật khẩu: < Mật khẩu đăng nhập mà khách hàng được FNS cung cấp >

  Mã xác nhận: < Chuỗi ký tự hiển thị trong hình chữ nhật >

  Click nút:

Bước 2: Thay đổi mật khẩu đăng nhập

Khách hàng đăng nhập lần đầu tiên thì hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng thay đổi mật khẩu đăng nhập như hình 2:

Hình 2: Thay đổi mật khẩu đăng nhập

Nhập các thông tin sau:

  Mật khẩu đăng nhập cũ: < Mật khẩu mà FNS cung cấp cho khách hàng >

  Mật khẩu đăng nhập mới: < Mật khẩu mới do khách hàng quy định >

  Xác nhận mật khẩu đăng nhập mới: < Nhập lại mật khẩu mới >

  Mật khẩu giao dịch cũ: < Mật khẩu mà FNS cung cấp cho khách hàng >

  Mật khẩu giao dịch mới: < Mật khẩu mới do khách hàng quy định >

  Xác nhận mật khẩu giao dịch mới: < Nhập lại mật khẩu mới >

  Click nút để xác nhận việc thay đổi mật khẩu đăng nhập

  Click nút để thao tác lại

3. Bảng giá

3.1. Xem bảng giá.

  Khi đăng nhập vào, hệ thống sẽ mặc định thể hiện bảng giá với “Danh mục” = “Danh mục đang nắm giữ”, là danh mục của tất cả các

     mã chứng khoán có trong TKLK của khách hàng.

  Để xem danh mục khác, khách hàng có thể chọn “Danh mục” = “Tất cả” và chọn sàn tùy ý:

  Sàn HOSE: bảng giá bao gồm các mã chứng khoán đang giao dịch của sở GDCK Hồ Chí Minh

  Sàn HNX: bảng giá bao gồm các mã chứng khoán đang giao dịch của sở GDCK TP Hà Nội

  Sàn UPCOM: bảng giá bao gồm các mã chứng khoán đang giao dịch của sàn UPCOM.

  Danh mục yêu thích: mỗi tài khoản khách hàng có duy nhất 1 danh mục tùy chọn (có thể thêm hoặc xóa mã chứng khoán tùy ý). Chọn

     “Danh mục” = “Danh mục yêu thích”.

  Thêm mã chứng khoán vào danh mục: nhập mã chứng khoán vào ô “Mã CK” và nhấn nút hoặc nhấn Enter

  Xóa mã chứng khoán ra khỏi danh mục: nhập mã chứng khoán đã có trong danh mục (mã ACB như hình trên) vào ô “Mã CK

     và nhấn nút hoặc nhấn Enter hoặc có thể chuột phải vào dòng ACB và chọn “Bỏ mã chứng khoán ACB”.

  Danh mục HNX30: là danh mục chứa top 30 cổ phiếu được lựa chọn dựa vào tính thanh khoản của sàn HNX.

  Danh mục VN30:

  Danh mục quỹ FTSE:

  Danh mục quỹ V.N.M:

3.2. Ẩn/hiện các cột trên bảng giá.

  Khách hàng có thể ẩn/hiện tùy ý các cột thông tin: “Mở cửa”, “Cao nhất”, “Thấp nhất”, “Tổng KL”, “NN mua”, ”NN bán”, "Tổng dư mua", "Tổng dư bán" trên bảng giá

     bằng cách chuột trái lên icon trên góc phải như trên hình:

  Tick chọn = hiện, bỏ tick = ẩn.

  Khách hàng cũng có thể ẩn/hiện các chỉ số VNI, HNX, UPCOM bằng cách nhấn vào nút

3.1. Đặt lệnh nhanh từ bảng giá.

  Khách hàng có thể đặt lệnh nhanh từ bảng giá bằng cách click chuột trái vào các ô “Giá 1”, “Giá 2”, “Giá 3”.

  Đặt mua KLS với “Giá 2” = 9.2: click chuột trái vào ô “Giá 2” của dòng KLS bên phần “Dư mua”.

  Đặt bán KLS với “Giá 3” = 9.6: click chuột trái vào ô “Giá 3” của dòng KLS bên phần “Dư bán”.

4. Màn hình đặt lệnh nhanh.

4.1. Màn hình đặt lệnh nhanh.

  Tab “Đặt lệnh”: thực hiện chức năng đặt lệnh mua/bán thường và lệnh mua/bán điều kiện.

  Tab “Lệnh chờ khớp”: thể hiện thông tin các lệnh đã đặt chưa khớp hết.

  Tab “Lệnh đã khớp”: thể hiện thông tin các lệnh đã khớp 1 phần hoặc khớp hết.

  Tab “Sổ lệnh”: thể hiện tất cả các lệnh đã đặt/hủy/sửa của khách hàng.

  Tab “Số dư tiền”: thể hiện thông tin chi tiết tiền của TKGD.

  Tab “Danh mục nắm giữ”: thể hiện thông tin chi tiết số dư chứng khoán của TKGD.

  Tab “Dư nợ”: thể hiện thông tin nợ của khách hàng.

  Tab “Sổ lệnh điều kiện”: thể hiện thông tin lệnh điều kiện đã đặt của TKGD.

4.2. Cách bật/thu nhỏ màn hình đặt lệnh.

  Click chuột trái vào nút để thu nhỏ màn hình đặt lệnh tiện cho việc quan sát bảng điện và thực hiện các chức năng khác.

  Click chuột trái vào nút để mở lại màn hình đặt lệnh.

4.3. Cách đặt lệnh thông thường.

Bước 1: Mở màn hình đặt lệnh, chọn tab “Đặt lệnh”, tick vào

Màn hình đặt lệnh gồm 3 khung thông tin:

  Khung nhập lệnh: điền tất cả các thông tin lệnh.

  Khung “Thông tin tài khoản”: thể hiện số dư tiền và chứng khoán có thể giao dịch của TKGD.

  Khung “Thông tin chứng khoán”: thể hiện thông tin khi đã nhập mã chứng khoán.

Bước 2: Nhập các thông tin sau:

  Chọn Mua/Bán ở nút

  Chọn TKGD.

  Mã chứng khoán

  Khối lượng

  Loại lệnh: < Chọn loại lệnh LO, ATO, ATC, MAK, MOK hoặc MP >

  Giá: < Giá nằm trong khoảng Trần – Sàn đối với lệnh LO, đối vớ Loại lệnh: ATO, ATC, MP thì trường Giá không cần nhập, hệ thống

     sẽ lấy giá phù hợp >

  Mật khẩu giao dịch.

Bước 3: Nhấn nút để đặt lệnh.

Bước 4: Kiểm tra lại thông tin lệnh đặt

Bước 5: Click Nút để thực hiện đặt lệnh.

  Các trạng thái của lệnh:

  Chờ gửi: < Lệnh đã đặt thành công nhưng chưa được gửi lên sàn >

  Đã gửi: < Lệnh đã được đặt thành công và đã được gửi lên sàn >

  Đã khớp: < Lệnh đã được khớp 1 phần hoặc khớp toàn phần >

4.4. Đặt lệnh từ màn hình danh mục nắm giữ.

Bước 1: Mở màn hình đặt lệnh, chọn tab “Danh mục nắm giữ”.

Bước 2: Trên danh mục chứng khoán khách hàng sở hữu có thể chọn MUA/BÁN mã chứng khoán mà mình đang sở hữu bằng cách Click vào nút Mua/Bán

Bước 3:Hệ thống sẽ gọi đến màn hình đăt lệnh thông thường và làm các bước tiếp theo giống như phần 2.5: Cách đặt lệnh thông thường.

4.5. Hủy lệnh thông thường

Bước 1: Mở màn hình đặt lệnh, chọn tab “Lệnh chờ khớp”.

Bước 2: Nhấn nút Hủy, nếu muốn hủy nhiều lệnh cùng 1 lúc có thể tick vào các lệnh cần Hủy và nhấn nút Hủy hết.

Bước 3: Xác nhận Hủy.

Bước 4: Click nút để thực hiện Hủy lệnh

4.6. Sửa lệnh thông thường

Bước 1: Mở màn hình đặt lệnh, chọn tab “Lệnh chờ khớp”.

Bước 2: Nhấn nút Sửa.

Bước 3: Xác nhận Sửa.

Bước 4: Click nút để thực hiện sửa lệnh

4.7. Đặt lệnh điều kiện

Mô tả:

Nhà đầu tư có thể sử dụng chức năng này để đặt trước lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán với một mức giá nhất định và yêu cầu lệnh này có hiệu lực trong một khoảng thời gian do nhà đầu tư đặt ra. Khi giá đặt của nhà đầu tư nằm trong khoảng Trần – Sàn của ngày giao dịch thì lệnh của khách hàng sẽ được đẩy lên sàn và có thể được khớp với giá đặt hoặc tốt hơn (tùy theo điều kiện của thị trường). Tại thời điểm lệnh của khách hàng được đẩy lên sàn thì hệ thống mới thực hiện ký quỹ lệnh của khách hàng.

Bước 1: Mở màn hình đặt lệnh, chọn tab “Đặt lệnh”, tick vào

Bước 2: Nhập các thông tin:

  Loại lệnh: Mua/Bán.

  Chọn TKGD.

  Mã chứng khoán.

  Số lượng: Khối lượng mà khách hàng muốn thực hiện giao dịch.

  Giá: Giá mà khách hàng mong muốn thực hiện với lệnh đặt.

  Từ ngày: Ngày bắt đầu có hiệu lực của lệnh.

  Đến ngày: Ngày hết hiệu lực của lệnh.

  Mật khẩu giao dịch: Mật khẩu giao dịch.

Bước 3: Click Nút để thực hiện đặt lệnh.

Bước 4: Duyệt lệnh:

Khách hàng kiểm tra lại thông tin lệnh đặt và Click nút để thực hiện xác nhận lệnh đặt.

4.8. Hủy lệnh lệnh điều kiện

Bước 1: Mở màn hình đặt lệnh, chọn “Sổ lệnh điều kiện”.

Bước 2: Nhấn nút Hủy để thực hiện Hủy lệnh, nếu muốn hủy nhiều lệnh điều kiện cùng 1 lúc, khách hàng có thể tick chọn nhiều lệnh và nhấn nút Hủy hết.

Bước 3: Xác nhận Hủy lệnh

Bước 4: Click nút để hoàn tất việc Hủy lệnh

Ghi chú: Đối với lệnh điều kiện chưa được đẩy lên sàn thì có thể hủy lệnh điều kiện trực tiếp trên tab “Sổ lệnh điều kiện”. Đối với lệnh điều kiện đã đẩy lên sàn thì việc hủy lệnh thực hiện như đối với lệnh thông thường. Khi hủy lệnh điều kiện đã đẩy lên sàn thành công thì lệnh điều kiện này cũng hết hiệu lực.

* Các trạng thái của lệnh điều kiện:

  Chờ xử lý: < Lệnh điều kiện đã được đặt vào hệ thống nhưng chưa đẩy lên sàn >

  Đã gửi: < Lệnh điều kiện đã được gửi lên sàn >

  Đã khớp: < Lệnh điều kiện đã được khớp một phần >

  Khớp hết: < Lệnh điều kiện đã được khớp hết >

  Đã hủy: < Lệnh điều kiện đã được hủy >

5. Thông tin tài khoản.

5.1. Tổng hợp

  Khung “Tổng hợp”: thể hiện số dư tiền và tài sản của TKGD.

  Khung “Số dư tiền”: thể hiện chi tiết tiền của TKGD.

  Khung “Danh mục nắm giữ”: thể hiện thông tin chi tiết số dư từng mã chứng khoán của TKGD.

  Khung “Dư nợ”: thể hiện chi tiết nợ của TKGD.

5.2. Phân tích tài khoản.

  Khung “Cơ cấu tài sản”.

5.3. Tra cứu lãi lỗ.

  Khung thực tế: tính ra giá trị và % lãi lỗ khi đã bán khớp từng mã chứng khoán.

  Khung dự kiến: tính ra giá trị và % lãi lỗ dự kiến của từng mã so với giá thị trường.

6. Tiện ích.

6.1. Xác nhận lệnh

Khi khách hàng đặt lệnh thông qua các phương tiện chat, FNS yêu cầu khách hàng đăng nhập vào Online để xác nhận lệnh đã yêu cầu đặt.

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng “Tiện ích” => “Xác nhận lệnh”

Bước 2: tick vào lệnh cần xác nhận và nhấn nút

6.2. Ứng trước tiền bán

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng “Tiện ích” => “Ứng trước”

Bước 2: khách hàng có thể nhập theo 2 cách: nhập số tiền thực nhận hệ thống sẽ tự tính số tiền thực ứng hoặc nhập số tiền thực ứng hệ thống sẽ tự tính số tiền thực nhận sau đó nhấn nút

Bước 3: Xác nhận lệnh ứng trước và nhập số PIN

Bước 4: Click nút để hoàn thành việc ứng trước tiền bán.

Lịch sử ứng trước tiền bán

6.3. Chuyển khoản tiền nội bộ.

Mô tả: Khách hàng có thể chuyển tiền đến một tài khoản giao dịch khác hiện đang mở tại FNS.

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng “Tiện ích” => “Chuyển tiền”.

Bước 2: Nhập các thông tin và click nút để thực hiện chuyển tiền.

Bước 3: Click nút để thực hiện chuyển tiền.

6.4. Chuyển khoản tiền ra ngoài.

Mô tả: Khách hàng có thể chuyển tiền ra ngoài với số tài khoản ngân hàng, tên người nhận đã được khai báo trước đó.

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống và chọn Tab “Tiện ích” => “Chuyển tiền”.

Bước 2: Nhập thông tin và click nút để thực hiện giao dịch.

Bước 3: Xác nhận thông tin chuyển tiền ra ngoài.

Bước 4: Nhập mật khẩu giao dịch và click nút để hoàn tất giao dịch.

Lịch sử chuyển tiền

6.5. Chuyển khoản chứng khoán.

Bước 1: Đăng nhập hệ thống và chọn menu “Tiện ích” => “Chuyển chứng khoán”

Bước 2: Nhập số lượng chứng khoán cần chuyển và nhấn nút để thực hiện xác nhận chuyển chứng khoán.

Bước 3: Ấn nút để hoàn tất việc chuyển chứng khoán.

6.6. Đăng ký quyền mua.

Mô tả: Khách hàng có thể thực hiện đăng ký quyền mua của mình thông qua hệ thống Online mà không phải đến trực tiếp công ty chứng khoán.

Bước 1: Đăng nhập hệ thống => “Tiện ích” => “Đăng ký quyền mua”.

Bước 2: Chọn quyền mua muốn xem thông tin chi tiết về đợt thực hiện quyền thì sẽ Click Nút :

Bước 3: Đăng ký quyền mua, khách hàng sẽ click nút

Bước 4: Khách hàng sẽ nhập một số thống tin đăng ký:

  Số lượng CK đặt mua

  Click chọn điều khoản cam kết sử dụng

  PIN (*)

Ghi chú: Khi khách hàng đăng ký mua thì phải đảm bảo đủ số tiền (Tiền thanh toán = Khối lượng * Giá mua) thì yêu cầu của khách hàng mới được thực hiện.

Bước 5: Click nút để hoàn tất việc đăng ký mua.

6.7. Dự tính lãi.

Mô tả: khi khách hàng có 1 món nợ và cần xác định tại 1 thời điểm xác định trong tương lai món nợ ấy có lãi bằng bao nhiêu, khách hàng có thể thực hiện chức năng “Dự tính lãi”.

Bước 1: Đăng nhập hệ thống => “Tiện ích” => “Dự tính lãi”.

Bước 2: Chọn TKGD có món vay cần tính và nhập ngày tương lai để xác định các thông tin nợ.

Bước 3: Click nút để hệ thống tự tính ra “Lãi tạm tính” và “Nợ + lãi tạm tính”.

7. Báo cáo/Tra cứu.

7.1. Báo cáo số dư tổng hợp.

Thông tin cần nhập:

  Ngày: thể hiện các thông tin đến Ngày nhập.

  TKGD: chọn TKGD cần tạo báo cáo.

Bấm nút để hiển thị thông tin.

7.2. Báo cáo chi tiết khớp lệnh.

Thông tin cần nhập:

  Từ ngày: thời gian

  Đến ngày: thời gian

  TKGD: chọn 1 TKGD.

  Mã CK: nhập mã hoặc để trống (để trống = chọn tất cả).

Bấm nút để hiển thị thông tin.

7.3. Báo cáo chi tiết giao dịch tiền.

Thông tin cần nhập:

  Từ ngày: thời gian

  Đến ngày: thời gian

  Loại GD: có thể chọn 1 loại GD hoặc tất cả.

  TKGD: chọn 1 TKGD.

Bấm nút để hiển thị thông tin.

7.4. Báo cáo chi tiết giao dịch chứng khoán.

Thông tin cần nhập:

  Từ ngày: thời gian

  Đến ngày: thời gian

  TKGD: chọn 1 TKGD.

  Loại GD: có thể chọn 1 loại GD hoặc tất cả.

  Mã CK: nhập mã hoặc để trống (để trống = chọn tất cả).

Bấm nút để hiển thị thông tin.

7.5. Báo cáo lịch sử thanh toán nợ.

Thông tin cần nhập:

  Từ ngày: thời gian

  Đến ngày: thời gian

Bấm nút để hiển thị thông tin.

7.6. Lịch sử đặt lệnh thông thường.

  Từ ngày: thời gian

  Đến ngày: thời gian

  TKGD: chọn 1 TKGD.

  Loại GD: chọn tất cả hay 1 giao dịch cụ thể.

  Kênh GD: chọn 1 hoặc tất cả

  Loại lệnh: có thể chọn 1 loại lệnh cụ thể hoặc tất cả.

  Xác nhận lệnh: chọn trạng thái lệnh cụ thể hoặc tất cả.

  Mã chứng khoán: nhập mã hoặc để trống (để trống = chọn tất cả).

Bấm nút để hiển thị thông tin.

7.7. Lịch sử đặt lệnh điều kiện.

  Từ ngày: thời gian

  Đến ngày: thời gian

  TKGD: chọn 1 TKGD.

  Loại GD: chọn tất cả hay 1 giao dịch cụ thể.

  Kênh GD: chọn 1 hoặc tất cả

  Trạng thái lệnh: chọn trạng thái cụ thể hoặc tất cả.

  Mã chứng khoán: nhập mã hoặc để trống (để trống = chọn tất cả).

Bấm nút để hiển thị thông tin.

8. Quản lý tài khoản

8.1. Thông tin cá nhân.

8.2. Cài đặt.

8.2.1. Thay đổi mật khẩu giao dịch.

Bước 1: Chọn “Cài đặt” => “Thay đổi mật khẩu đăng nhập/giao dịch”.

Bước 2: Nhập các thông tin:

  Mật khẩu đăng nhập cũ.

  Mật khẩu đăng nhập mới.

  Nhập lại mật khẩu đăng nhập mới.

  Mật khẩu giao dịch cũ.

  Mật khẩu giao dịch mới.

  Nhập lại mật khẩu giao dịch mới.

Click nút để hoàn tất việc thay đổi mật mã đăng nhập/giao dịch.

8.2.2. Dịch vụ SMS/Email

Bước 1: Chọn tab “Cài đặt” => “Dịch vụ SMS/Email”

Bước 2: Click chọn các mẫu muốn đăng ký và bấm nút để hoàn tất.

9. Lọc cổ phiếu

9.1. Cơ bản.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Lọc cổ phiếu” => “Cơ bản”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí ( chọn vào checkbox của tiêu chí nếu muốn lọc theo tiêu chí này ) :

  Thời gian: quý hoặc năm

  Giá: nhập chặn trên và chặn dưới

  BVPS: nhập chặn trên và chặn dưới

  KLTB (20): khối lượng trung bình 20 phiên nhập chặn trên và chặn dưới

  EPS: nhập chặn trên và chặn dưới

  P/E: nhập chặn trên và chặn dưới

  ROE: nhập chặn trên và chặn dưới

  ROA: nhập chặn trên và chặn dưới

  P/B: nhập chặn trên và chặn dưới

  Beta: nhập chặn trên và chặn dưới

Bước 3: Bấm nút để tiến hành lọc dữ liệu.

9.2. Đột biến khối lượng.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Lọc cổ phiếu” => “Đột biến khối lượng”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí :

  Tỉ lệ: nhập tỉ lệ

  Số ngày tính KLTB: chọn số ngày

  KLGD tối thiểu: nhập KLGD tối thiểu

Bước 3: Bấm nút để tiến hành lọc dữ liệu.

9.3. Tăng giảm.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Lọc cổ phiếu” => “Tăng giảm”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí :

  Thời gian: nhập số ngày

  Tỉ lệ: nhập tỉ lệ

  Số ngày tính KLTB: nhập số ngày

  KLGD tối thiểu: nhập KLGD tối thiểu

Bước 3: Bấm nút để tiến hành lọc dữ liệu.

9.4. Quá mua quá bán.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Lọc cổ phiếu” => “Quá mua quá bán”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí :

  Chỉ báo: RSI, MFI

  Chu kỳ: chọn chu kỳ

  Mức quá mua: chọn mức quá mua

  Mức quá bán: chọn mức quá bán

  Số ngày tính KLTB: chọn số ngày tính KLTB

  KLGD tối thiểu: nhập KLGD tối thiểu

Bước 3: Bấm nút để tiến hành lọc dữ liệu.

10. Thiết lập cảnh báo

10.1. Cảnh báo giá.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Thiết lập cảnh báo” => “Cảnh báo giá”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí :

  Cảnh báo giá theo mã CK (chọn mã CK rồi nhập mã CK), cảnh báo giá theo chỉ số (HNX, HOSE, UPCOM)

  Giá vượt lên trên: nếu lọc theo mã CK thì mặc định là giá trần của mã CK đó

  Giá giảm xuống dưới: nếu lọc theo mã CK thì mặc định là giá sàn của mã CK đó

  Từ ngày: chọn thời gian

  Đến ngày: chọn thời gian

  Nhận cảnh báo qua: Email hoặc SMS

Bước 3: Bấm nút để thiết lập cảnh báo.

10.2. Đột biến KL.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Thiết lập cảnh báo” => “Đột biến KL”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí :

  Danh mục: chọn danh mục cần thiết lập

  Tỉ lệ: nhập tỉ lệ

  Số ngày tính KLTB: chọn số ngày tính KLTB

  KLGD tối thiểu: nhập KLGD tối thiểu

  Từ ngày: chọn thời gian

  Đến ngày: chọn thời gian

  Nhận cảnh báo qua: Email hoặc SMS

Bước 3: Bấm nút để thiết lập cảnh báo.

10.3. Quá mua quá bán.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Thiết lập cảnh báo” => “Quá mua quá bán”

Bước 2: Thiết lập các thông số cho các tiêu chí :

  Danh mục: chọn danh mục cần thiết lập

  Chỉ báo: RSI hoặc MFI

  Chu kỳ: chọn chu kỳ

  Mức quá mua: chọn mức quá mua

  Mức quá bán : chọn mức quá bán

  Từ ngày: chọn thời gian

  Đến ngày: chọn thời gian

  Nhận cảnh báo qua: Email hoặc SMS

Bước 3: Bấm nút để thiết lập cảnh báo.

10.4. Lịch sử cảnh báo.

Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Thiết lập cảnh báo” => “Lịch sử cảnh báo”

Tại đây quý khách có thể xem lại lịch sử các cảnh báo đã thiết lập, trạng thái của các cảnh báo (đã cảnh báo, hết hạn, chưa cảnh báo), nếu trạng thái là chưa cảnh báo thì có thể xóa cảnh báo này, nếu trạng thái là đã cảnh báo thì có thể xem chi tiết cảnh báo bằng cách bấm vào nút mũi tên ở cột đầu tiên

11. Tư vấn đầu tư

Để xem được những thông tin - tin tức trong mục tư vấn đầu tư, trên thanh menu khách hàng chọn “Thông tin thị trường” => “Tư vấn đầu tư”

12. Thông tin cổ phiếu

Mô tả: thể hiện thông tin chi tiết của từng mã chứng khoán được niêm yết.

Bước 1: Chọn tab “Thông tin thị trường” => “Thông tin cổ phiếu”

Bước 2: Nhập mã CK cần xem thông tin chi tiết